Tiến trình
Quái và trùm Nether mới
Nether có thêm ba phe Piglin, năm trùm tự xuất hiện và Đại Trư Vương triệu hồi bằng Ấn. Kèm đồng minh chế tạo được và Chim Mỏ Lớn cưỡi được.
Ba phe Piglin mới sống trong Nether, kèm năm trùm tự xuất hiện và một trùm triệu hồi bằng vật phẩm. Ở Thế giới chính có thêm Chim Mỏ Lớn cưỡi được và các đồng minh chế tạo ra.
Ba phe Piglin
Mỗi phe có một vùng Nether riêng và sinh ra theo đàn. Các quái này chỉ có ở Nether. Cột Đàn là số con xuất hiện cùng lúc.
Phe Pháo Đài (hoang mạc Nether)
| Quái | Đàn | Máu |
|---|---|---|
| Piglin Nhóc Chùy | 5–8 | 34 |
| Piglin Nhóc | 3–5 | 10 |
| Thợ Máy Pháo Đài | 2–4 | 100 |
| Kẻ Gõ Chảo Pháo Đài | 1–4 | 50 |
Phe Bầy Săn (rừng đỏ thẫm)
| Quái | Đàn | Máu |
|---|---|---|
| Nhóc Bầy Săn | 5–8 | 24 |
| Nhóc Que Lửa Bầy Săn | 7–8 | 10 |
| Thợ Máy Bầy Săn | 3–5 | 100 |
| Kẻ Gõ Chảo Bầy Săn | 2–3 | 50 |
| Lợn Chiến | 2–5 | 70 |
| Lợn Tê Tê | 1–2 | 665 |
| Lợn Cứu Thương Bầy Săn | 3–5 | 10 |
Phe Bào Tử (rừng biến dị)
| Quái | Đàn | Máu |
|---|---|---|
| Nhóc Bào Tử | 2–5 | 100 |
| Nhóc Que Lửa Bào Tử | 4–8 | 10 |
| Thợ Máy Bào Tử | 1–3 | 100 |
| Kẻ Gõ Chảo Bào Tử | 1–3 | 50 |
| Lưng Bào Tử | 2–4 | 50 |
| Bệ Phóng Dung Nham | 1–2 | 500 |
| Lợn Cứu Thương Thối Rữa | 2–3 | 10 |
- Lợn Cứu Thương Bào Tử (10 máu) cũng thuộc phe này nhưng sống ở hoang mạc Nether, mỗi lần chỉ 1 con.
Trùm
Năm trùm tự xuất hiện trong Nether, mỗi lần chỉ một con và rất hiếm gặp. Kèm thêm Đại Trư Vương, trùm chỉ có khi triệu hồi.
| Trùm | Máu | Ở đâu | Rơi |
|---|---|---|---|
| Đại Trư Vương | 4.000 | không tự xuất hiện, triệu hồi bằng Ấn Triệu Hồi Đại Trư Vương | 1 Vương Miện Đại Trư Vương (khối đặt được) + 1.200 kinh nghiệm |
| Mãnh Thú | 1.500 | rừng đỏ thẫm | 1 Thỏi Mãnh Thú + 1 Chùy Mãnh Thú (khối đặt được) |
| Kẻ Nuốt Chửng | 1.800 | rừng biến dị | 1 Thỏi Kẻ Nuốt Chửng + 1 Nấm Kẻ Nuốt Chửng (khối đặt được) |
| Kẻ Bất Hoại | 2.500 | hoang mạc Nether | 1 Thỏi Kẻ Bất Hoại + 1 Pháo Dung Nham Kẻ Bất Hoại (khối đặt được) |
| Hoglin Cổ Đại | 1.200 | mọi vùng Nether | như Quái thú cướp bóc |
| Hộ Vệ Cổng Địa Ngục | 1.400 | hoang mạc Nether | 1–4 Vụn Netherit + 3–9 Phôi vàng |
- Rank SSS: 4 trùm tính vào mục tiêu 30 loài boss khác nhau: Đại Trư Vương, Mãnh Thú, Kẻ Nuốt Chửng, Kẻ Bất Hoại. Hoglin Cổ Đại và Hộ Vệ Cổng Địa Ngục không được tính.
- Các trùm có thanh máu hiện khi bạn đứng gần: Đại Trư Vương (trong 48 khối), Mãnh Thú (trong 40 khối), Kẻ Nuốt Chửng (trong 40 khối). Kẻ Bất Hoại, Hoglin Cổ Đại và Hộ Vệ Cổng Địa Ngục không có thanh máu.
- Ba Cổng (Cổng Pháo Đài, Cổng Bầy Săn, Cổng Bào Tử) không tự xuất hiện.
Ấn Triệu Hồi Đại Trư Vương
Đại Trư Vương là trùm mạnh nhất nhóm này và chỉ có khi bạn triệu hồi. Ấn được chế ở bàn chế tạo bằng 3 thỏi xếp thành một cột dọc, hai ô bên cạnh mỗi hàng để trống:
- Hàng trên: Thỏi Kẻ Nuốt Chửng
- Hàng giữa: Thỏi Kẻ Bất Hoại
- Hàng dưới: Thỏi Mãnh Thú
Ba thỏi này đều rơi từ ba trùm Nether: Kẻ Nuốt Chửng, Kẻ Bất Hoại và Mãnh Thú. Đặt Ấn xuống như trứng sinh vật để gọi trùm.
Đồng minh
Các đồng minh không mua được, chỉ có bằng cách chế tạo. Mỗi công thức là 3 hàng, mỗi hàng 3 ô cùng một loại; bảng ghi vật liệu từ hàng trên xuống hàng dưới; số sau tên là số đồng minh chế ra mỗi lần.
| Đồng minh | Trên / giữa / dưới | Máu |
|---|---|---|
| Golem Đá Cuội | Đá Đá Đá cuội | 50 |
| Golem Ván Gỗ | Ván gỗ sồi Than Ván gỗ sồi | 34 |
| Golem Đá Mài | Đá Phôi sắt Đá cuội | 70 |
| Golem Rêu | Đá Khối rêu Đá cuội | 50 |
| Creeper Đồng Minh ×5 | Rìu sắt Dụng cụ đánh lửa Lá cây | 20 |
| Thây Ma Đồng Minh ×3 | Lúa mì Thịt thối rữa Da thuộc | 30 |
| Bộ Xương Đồng Minh ×4 | Mũ sắt Xương Xương | 30 |
| Phù Thuỷ Đồng Minh ×3 | Bóng nhờn Mắt nhện Ngọc lục bảo | 26 |
| Chiến Binh Đồng Minh ×2 | Rìu sắt Da thuộc Phôi sắt | 112 |
- Chế ra Triệu Hồi (vật phẩm, ví dụ Triệu Hồi Golem Đá Cuội) rồi đặt xuống để gọi đồng minh.
- Thuần hoá bằng Đá: Golem Đá Cuội, Golem Ván Gỗ, Golem Đá Mài, Thây Ma Đồng Minh, Phù Thuỷ Đồng Minh, Chiến Binh Đồng Minh. Golem Rêu: Ngọc lục bảo hoặc Đá.
Tổ Tiên
Tổ Tiên không chế tạo được. Trong thế giới có Tàn Tích Tổ Tiên rất hiếm; phá tàn tích rơi vật phẩm triệu hồi tương ứng.
| Tổ Tiên | Máu | Tàn tích | Thuần bằng |
|---|---|---|---|
| Tổ Tiên Đá | 700 | rừng bạch dương, đồng cỏ | Đá cuội |
| Tổ Tiên Gỗ Sồi | 500 | rừng bạch dương, vùng đất sét | Đá |
| Tổ Tiên Gạch | 700 | rừng bạch dương, vùng đất sét | Đá |
| Tổ Tiên Diorit | 700 | rừng bạch dương, đỉnh núi nhọn | Đá |
Chim Mỏ Lớn
Thú cưỡi dành cho người chơi, 40 máu.
- Ở đâu: Thế giới chính (mọi vùng), theo đàn 1–3 con, cả trên mặt đất lẫn trong hang.
- Thuần hoá: cưỡi lên lưng cho tới khi được thuần. Cho ăn hạt (hạt lúa mì, hạt củ dền, hạt dưa hấu, hạt bí ngô) để tăng độ thân thiện, mỗi hạt cộng 3 điểm trên tối đa 100.
- Điều khiển: cần gắn yên cưỡi vào ô yên mới điều khiển được. Chỉ có 1 chỗ ngồi.
- Khi không có ai cưỡi, cứ 5–10 phút Chim Mỏ Lớn đẻ một quả trứng.